Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng Chính phủ số và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, công tác lưu trữ không chỉ giữ vai trò hỗ trợ mà đã trở thành một cấu phần thiết yếu của hệ thống quản trị quốc gia. Tài liệu lưu trữ là nguồn thông tin gốc phản ánh toàn diện hoạt động của bộ máy nhà nước và đời sống xã hội, đồng thời là căn cứ quan trọng phục vụ hoạch định chính sách và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, Quốc hội đã ban hành Luật Lưu trữ số 33 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), trong đó Điều 5 quy định rõ chính sách của Nhà nước về lưu trữ với định hướng hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa và tăng cường huy động nguồn lực xã hội. Việc triển khai hiệu quả các chính sách này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác lưu trữ, bảo đảm an toàn tài liệu và phát huy giá trị di sản tư liệu quốc gia trong thời kỳ chuyển đổi số.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHÍNH SÁCH LƯU TRỮ
Theo Điều 5 Luật Lưu trữ số 33, chính sách của Nhà nước về lưu trữ bao gồm 06 nội dung cơ bản:
1. Xây dựng nền lưu trữ Việt Nam hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, hiện đại hóa nền hành chính, phục vụ Nhân dân.
2. Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho lưu trữ. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công và nguồn lực khác để hiện đại hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn, toàn vẹn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực lưu trữ chuyên nghiệp, phục vụ; đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực lưu trữ; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thực hiện hoạt động lưu trữ.
4. Xây dựng xã hội lưu trữ, khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng bảo vệ, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tư.
5. Xã hội hóa lưu trữ; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước
đầu tư, kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ, tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
6. Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế toàn diện về lưu trữ.
Các quy định này được đặt trong tổng thể hệ thống pháp luật liên quan như: Luật Giao dịch điện tử 2023 (bảo đảm giá trị pháp lý của tài liệu điện tử); Luật Tiếp cận thông tin 2016 (bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân); các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lưu trữ do Chính phủ và Bộ Nội vụ ban hành.
II. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ LƯU TRỮ
1. Xây dựng nền lưu trữ Việt Nam hiện đại
Chính sách này thể hiện định hướng chiến lược: chuyển từ mô hình lưu trữ truyền thống sang lưu trữ hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, kết nối liên thông.
Điều này gắn chặt với yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng Chính phủ số, bảo đảm tài liệu được quản lý thống nhất, khoa học, dễ truy xuất và khai thác hiệu quả.
2. Ưu tiên đầu tư và bảo đảm điều kiện cho lưu trữ
Luật khẳng định Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực để: xây dựng kho lưu trữ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; trang bị thiết bị bảo quản chuyên dụng; ứng dụng công nghệ số, bảo đảm an toàn thông tin; phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn và các rủi ro khác.
Chính sách này không chỉ nhằm bảo vệ vật mang tin mà còn bảo đảm an toàn, toàn vẹn và khả năng khai thác lâu dài của tài liệu – yếu tố cốt lõi của hoạt động lưu trữ.
3. Phát triển nguồn nhân lực lưu trữ chuyên nghiệp
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định chất lượng công tác lưu trữ. Luật nhấn mạnh: đào tạo chuyên ngành lưu trữ; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; thu hút chuyên gia, nhân lực chất lượng cao.
Đây là cơ sở để từng bước chuyên nghiệp hóa đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ trong toàn hệ thống.
4. Xây dựng xã hội lưu trữ
Khái niệm “xã hội lưu trữ" thể hiện quan điểm mở rộng phạm vi bảo tồn di sản tư liệu không chỉ trong khu vực nhà nước mà còn ở khu vực tư nhân.
Nhà nước khuyến khích: gia đình, dòng họ bảo quản gia phả, tài liệu truyền thống; tổ chức, cá nhân hiến tặng tài liệu có giá trị; phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tư phục vụ cộng đồng.
Chính sách này góp phần bảo tồn ký ức cộng đồng, làm phong phú nguồn sử liệu quốc gia.
5. Đẩy mạnh xã hội hóa và dịch vụ lưu trữ
Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia: cung cấp dịch vụ bảo quản, chỉnh lý, số hóa tài liệu; đầu tư hạ tầng kỹ thuật lưu trữ; hợp tác công tư trong phát triển hệ thống lưu trữ.
Chính sách xã hội hóa giúp huy động nguồn lực xã hội, giảm áp lực ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng dịch vụ.
6. Hội nhập và hợp tác quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số, hợp tác quốc tế về lưu trữ có ý nghĩa quan trọng trong: trao đổi nghiệp vụ; tiếp nhận công nghệ bảo quản tiên tiến; tham gia mạng lưới lưu trữ khu vực và quốc tế; bảo vệ tài liệu liên quan đến chủ quyền quốc gia.
III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH LƯU TRỮ
Việc triển khai đầy đủ các chính sách nêu trên mang lại nhiều tác động tích cực: nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân; góp phần gìn giữ và phát huy di sản tư liệu quốc gia; thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực lưu trữ.


Hình 1. Kho bảo quản tài liệu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (minh họa).

Hình 2. Ứng dụng công nghệ số trong công tác lưu trữ (minh họa).
Chính sách của Nhà nước về lưu trữ theo Luật Lưu trữ số 33 thể hiện tầm nhìn chiến lược, toàn diện và hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới. Việc tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các chính sách này không chỉ bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ mà còn phát huy nguồn lực thông tin quý giá phục vụ phát triển bền vững.
Công tác lưu trữ vì vậy không chỉ là nhiệm vụ chuyên môn mà còn là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc gìn giữ di sản tư liệu cho các thế hệ mai sau./.